QUY TRÌNH KIỂM TRA ĐỘ CĂNG CỦA CÁP THÉP TẠI CÁC TRẠM VIỄN THÔNG ( BTS )

Ngày đăng:09:12 17/09/2026
Lượt xem: 6
Cỡ chữ
Quy trình kiểm tra độ căng của cáp thép dây chằng tại các trạm viễn thông (trạm BTS dây co) là công tác bảo dưỡng bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn kết cấu và tránh nguy cơ lật đổ tháp anten dưới tác động của gió bão.
Dưới đây là quy trình tiêu chuẩn 5 bước được áp dụng phổ biến trong ngành viễn thông:

1. Chuẩn bị và Kiểm tra an toàn trước khi đo

·        Hồ sơ kỹ thuật: Thu thập tài liệu thiết kế của trạm để tra cứu thông số lực căng thiết kế (Target Tension) theo từng tầng cáp, đường kính cáp và nhiệt độ môi trường.
·        Thiết bị đo lường: Chuẩn bị máy đo lực căng cáp chuyên dụng (ví dụ: các dòng máy đo dạng kẹp 3 trục phổ biến như Dillon Quick Check, CX1- Tensitron  hoặc CTM2). Thiết bị phải còn hạn hiệu chuẩn.
·        Bảo hộ lao động : Trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ, giày chống trượt, mũ cứng, găng tay và dây đai an toàn nếu phải leo cao.
·        Đánh giá thời tiết: Chỉ thực hiện kiểm tra trong điều kiện thời tiết bình thường, không đo khi có gió lớn (thường > 5-7 m/s) vì gió sẽ làm lắc cột, tạo ra lực căng động khiến kết quả đo sai lệch.
 
2. Kiểm tra trực quan hiện trạng cáp. 

Trước khi đặt máy đo lực căng, kỹ thuật viên cần kiểm tra toàn bộ hệ thống cáp bằng mắt thường từ mặt đất lên:
Tình trạng cáp thép: Kiểm tra xem cáp có bị han gỉ, mòn, xước nát, biến dạng (vặn xoắn) hay đứt sợi tơ nào không.
·        Phụ kiện liên kết: Kiểm tra các khóa cáp (ốc xiết cáp), tăng đơ, ma ni, bẹn lót cáp xem có bị lỏng, biến dạng hay tuột ren không.
·        Cổ neo móng: Kiểm tra độ vững chắc của các hố móng neo dây chằng, đảm bảo không có hiện tượng nứt vỡ bê tông hoặc sụt lún.
 
3. Thực hiện đo lực căng cáp

Hiện nay, phương pháp dùng máy đo lực căng dạng kẹp là phương pháp phổ biến và nhanh chóng nhất ngoài hiện trường:
·        Bước 1: Chọn đúng cài đặt mã cáp (Wire Code) trên máy đo tương ứng với đường kính (ví dụ: 8mm, 10mm, 12.7mm...) và cấu trúc lõi của sợi cáp đang kiểm tra
·        Bước 2: Kẹp máy đo vào đoạn cáp thẳng, cách tăng đơ hoặc điểm neo tối thiểu từ 1 - 1.5 mét nhằm tránh vùng chịu ảnh hưởng của ứng suất cục bộ tại điểm nối.]
·        Bước 3: Đóng tay gạt (hoặc xiết ren) để các con lăn của máy ép lệch sợi cáp theo phương vuông góc. Cảm biến tải trọng (load cell) của máy sẽ đo lực phản hồi và hiển thị giá trị lực căng trực tiếp (đơn vị kN, kgf hoặc lbs) trên màn hình.
·        Bước 4: Ghi lại giá trị. Để đảm bảo tính khách quan, nên đo ít nhất 3 lần tại các vị trí khác nhau trên cùng một sợi cáp rồi lấy giá trị trung bình.
·        Bước 5: Thực hiện đo lần lượt cho tất cả các sợi cáp của các hướng chằng (thường là 3 hướng lệch nhau 120 độ hoặc 4 hướng lệch nhau 90 độ) và tất cả các tầng cáp của trạm.

4. Đánh giá và Điều chỉnh (Nếu cần)

·        Đối chiếu số liệu: So sánh kết quả đo thực tế với lực căng tiêu chuẩn trong tài liệu thiết kế (có bù trừ theo nhiệt độ môi trường lúc đo).
·        Độ lệch cho phép: Thông thường, lực căng thực tế không được sai lệch quá ±10% so với lực căng thiết kế, và độ chênh lệch lực căng giữa các sợi cáp trong cùng một tầng không được vượt quá 5-10% để đảm bảo cột không bị kéo nghiêng.
·        Xử lý:
o   Nếu cáp bị trùng (dưới mức cho phép): Dùng pa-lăng hoặc kích chuyên dụng kết hợp tay công để xiết lại tăng đơ cho đến khi máy đo đạt giá trị thiết kế.
o   Nếu cáp quá căng (vượt mức cho phép): Nới lỏng tăng đơ từ từ để xả bớt lực, tránh để cáp chịu tải quá mức gây nguy cơ đứt cáp khi có gió bão.
o   Lưu ý: Khi điều chỉnh một sợi cáp, phải theo dõi sát sao độ thẳng đứng của tháp anten bằng máy kinh vĩ hoặc dây dọi.

5. Hoàn thiện hồ sơ và Báo cáo

·        Thu dọn dụng cụ và kiểm tra lại toàn bộ các chốt khóa an toàn, dây đai của tăng đơ.
Lập biên bản kiểm tra độ căng cáp, ghi rõ: Tên trạm, ngày đo, nhiệt độ môi trường, thông số thiết bị đo, bảng số liệu trước/sau khi điều chỉnh của từng sợi cáp, và tình trạng vật lý của hệ thống cáp chằng.